Hướng dẫn cách tăng điểm Thúy Yên - Kiếm Thế

I. Giới Thiệu:

Thúy Yên là môn phái của cái đẹp nổi tiếng từ thời Võ Lâm Truyền Kì 1 vì những chiêu thức khinh, khoái, kỳ, mỹ của nó. Tuy nhiên ai đã từng chơi TY của VL thì sẽ nói TY giống như đứa con ghẻ của Kingsoft, cho vào để đủ 10 phái vì nó có quá nhiều điều bất công so với các phái khác, nhất là với các chị em đồng hệ Nga Mi. Máu ít, chiêu thức ít áp chế, chiêu hội đồng không có hoặc rất yếu. Nhưng từ nay, qua phiên bản Kiếm Thế này Thúy Yên đã hoàn toàn được Kingsoft chỉnh sửa lại, nhiều ưu điểm hơn giúp cho TY không những tồn tại mà còn có thể là nỗi kinh hoàng cho nhiều phái (nhất là hệ Hỏa).

II. Cách tăng điểm tiềm năng:
Ban đầu khi vào chơi trước khi tẩy tủy, hệ thống sẽ tự động cộng điểm. Bạn cứ nhìn theo cách nó tự cộng mà khi tẩy tủy lại tăng theo như vậy.
Ty được chia thành 2 trường phái:

1. TY Kiếm: theo đường nội công. Các bạn cũng biết dame nội công không được quyết định bởi sức mạnh cho nên bạn cứ nhè máu và nội lực mà tăng. Ưu tiên cho máu nhé.

2. TY Đao: theo đường ngoại công. Đường này các bạn cứ tăng vào sức mạnh và máu. Không cần tăng thân pháp vì có tăng cũng vậy. Tui đã thử trên đảo, tăng tp vẫn không có tiến triển gì khả quan, có những tia miss vẫn cứ miss.

III. Cách tăng điểm kĩ năng:

TY kiếm hay đao thì điểm tiềm năng tăng gần giống nhau.

Chiêu cấp 10:
TYD: Phong Hoa Tuyết Nguyệt
Bắn ra 1 tia băng theo đường thẳng. Chiêu này bạn chỉ cần tăng 8 đủ để đánh quái làm nv lên 5x.

TYK: Phong Quyển Tàn Tuyết
Bắn ra 1 tia băng theo đường thẳng. Chiêu này bạn chỉ cần tăng 8 đủ để đánh quái làm nv lên 5x

Chiêu cấp 20:
TYD: Thúy Yên Đao Pháp
Đây là chiêu rất cần thiết vì gia tăng độ chính xác, tỉ lệ chí mạng, stvl, tốc độ đánh. Max khi có thể.
TYK: Thúy Yên Kiếm Pháp
Đây cũng là chiêu cần phải max của TYK vì tăng tỷ lệ chí mạng, bs nội, tốc độ đánh

Chiêu cấp 30:
TYD: Ngự Tuyết Ẩn
Chiêu tàng hình, điểm độc đáo nhất của con đường TY đao. Bạn sẽ nói thì cũng như VL1 chứ gì, tàng hình móc lốp. Xin thưa, qua bản Kiếm Thế kẻ thù bạn sẽ còn phải ức chế hơn nữa vì khi tàng hình xuất chiêu đầu tiên sẽ được tăng dame gần gấp đôi và tốc độ xuất chiêu tăng gấp đôi. Coi như bạn đã me được ai thì nó cầm chắc cái chết (ngoại trừ những phái máu quá trâu). Max đi còn đợi gì nữa?

TYK: Hộ Thể Hàn Băng
Chiêu thức gây nhiều tranh cãi của TY hồi VL1. Nhưng khi qua bên Kiếm Thế, nó đã không còn vô dụng nữa vì ngoài chức năng phản đòn nó còn tăng được đến 45% máu khi max. Vậy sao không chịu max đi?

Chiêu cấp 40:
TYD, TYK: Tuyết Ảnh
2 đường đều giống nhau. Chiêu TUyết Ảnh qua bản này thì không còn quá cần thiết cho TY nữa vì nó chỉ tăng tốc độ chạy và giảm trạng thái thiêu đốt. Tăng 10 điểm thui. Dư điểm sẽ tăng sau.

Chiêu cấp 50:
TYD: Mục dã lưu tinh
Bắn ra 3 tia băng. Chiêu này phải áp sát mới mạnh. Chiêu có khả năng gây đơ. Khi bạn skill để ở chuột trái, khi đánh quái nó sẽ tự động chạy sát tới quái mà đánh. Và thường chỉ tập trung vào 1 con. Nếu bạn muốn đánh từ xa thì chuyển skill xuống ô số.
Chiêu này khi max cũng khá mạnh, có thể pk được. Nên max chiêu này để đi chiến trường sơ cấp.

TYK: Bích Hải Triều Sinh
Bắn ra 1 lớp sóng nước về phía trước. Chiêu này có thể đánh xa và đánh xuyên nhiều quái. Max luôn vì chiêu này pk cũng khá tốt.

Chiêu cấp 60:
TYD, TYK: Huyền Băng Vô Tức
Chiêu này ko gì ngoài tác dụng... chạy trốn. Khi máu bạn giảm xuống 25% thì địch thủ chung quanh bạn sẽ hóa băng hết. Ko đánh được bạn và bạn cũng không đánh được nó. Chiêu này rất có lợi khi bạn đang bị hội đồng cần thiết nhất khi TYD khi ám sát ai đó , xong việc té chạy nếu bị truy sát thì đóng băng kẻ địch lại .Còn với TYK là char đánh xa nên skill này chỉ có tác dụng khi bị các phái áp sát -> TYK kô nên tăng nhiều điểm vào skill này

Chú ý: Đến đây các bạn nên tẩy tủy. Bỏ 8 điểm chiêu cấp 10 vào chiêu Tuyết Ảnh. Vì bạn đã có chiêu 50 rùi.

Chiêu cấp 70:
TYD: Băng tâm thiến ảnh
Dây là chiêu cũng khá quan trọng vì có kháng tất cả, tỷ lệ chí mạng. Nhưng các bạn chỉ nên tăng 10 thui vì thiếu điểm.
TYK: Tuyết Ánh Hồng Trần
Chiêu này tăng khả năng hồi phục máu và mana và có thể hỗ trợ đồng đội. Cũng nên tăng ít thui vì nó cũng không đóng góp gì lớn lắm.Các bạn thậm chí chỉ cần tăng 0-5 điểm ...bạn nào thích kiêm vị trí buft và thích trâu khi bị áp sát thì nâng nhiều điểm vô skill này.Theo tôi các bạn dành point + vào skill chạy or skill 10 gia tăng cho skill 90 để đánh vừa mạnh chạy vừa nhanh tạo tính cơ động cho TYK

Chiêu cấp 80:
TYD: Băng cơ Ngọc cốt
TYK: Băng cốt tuyết tâm
2 chiêu này tuy tên khác nhau nhưng chức năng giống nhau. Quan trọng nhất là tăng tốc độ đánh. Max khi có thể. Nhưng hiện tại thì chỉ tăng 10 thui vì thiếu skill.Phụ thuộc vào tốc độ đánh của vk của bạn bạn add vk + càng cao thì tdd càng cao , các bạn add skill 80 cầm chừng để đạt tốc độ 60 70

Chiêu cấp 90:
TYD: Băng Tung Vô Ảnh
Chiêu thức giống y như của VL1. Bắn ra 5 tia băng chạm đối thủ sẽ nở ra hoa sen trắng rất đẹp và mạnh. Chiêu có khả năng gây đơ. Áp sát là mạnh nhất. Cơ bản giống chiêu 5x. Cứ tăng theo lv.

TYK: Băng Tâm Tiên Tử
Chiêu thức "khóc ròng" của TY bản VL1. Nhưng khi qua bản này, tuy bà tiên bay ra có phạm vi hẹp hơn nhưng tốc độ cực nhanh, tầm xa và mạnh, xuyên nhiều đối thủ. Đây là nỗi khiếp sợ của hệ Hỏa vì TYK chỉ cần đứng ở phía sau bắn lên là đủ ngáp. Bà tiên đã trở thành mụ phù thủy rùi. Tiến lên cô tiên!

Chiêu cấp 100:
TYD: Thiên lý Băng Phong
TYK: Phù Vân Tán Tuyết
Tuy tên chiêu thức khác nhau nhưng cơ bản cũng giống nhau. Có skill thì tăng khi đã max các skill hỗ trợ ở dưới.
Theo mình thì khi lên cấp 100 bạn nên tẩy tủy lần nữa ( Kiếm thế cho 2 lần miễn phí). Lúc này bạn bỏ chiêu 50 cho vào 2 skill 70 và 80.

THúy Yên bên Kiếm Thế là một môn phái tuy không quá mạnh nhưng cũng không đến nỗi là quá gà như trong VL1. Mỗi đường có 1 ưu và khuyết điểm riêng. TYD máu ít, train lâu nhưng được có tàng hình ám sát, làm nv thu thập đỡ đánh quái. TYK máu nhiều, train lẹ nhưng không có tàng hình, có khả năng hỗ trợ đồng đội. Các bạn có thể lựa chọn theo ý thích của mình.
 Chúc các bạn chơi game vui vẻ.

Cách tăng điểm Thiếu Lâm - Kiếm Thế

Phần I : Thiếu lâm đao pháp
A -Tiềm năng :

- Tăng Auto
- Tăng theo tỉ lệ 5 sức mạnh 2 thân pháp 3 ngoại công
đến mức TTP 350 là đủ các bạn có thể add lên 400 để đánh không miss nhiều , ngoại công tăng đến 600 là máu khá trâu bò rồi, còn lại add vô SM đánh cho dam to

B -Kĩ năng :



Cách add kĩ năng trên chỉ là để các bạn tham khảo thôi , các bạn băn khoăn tại sao tôi chỉ add skill 70 chỉ 1 điểm ? Trước tiên các bạn cần nắm vững skill 70

Skill cấp 70 - Bồ Đề Tâm Pháp




Thiếu Lâm trung cấp tâm pháp, giảm thiểu thời gian nhận được các trạng thái.

Đẳng cấp hiện tại: 1
Nội lực tiêu hao: 300
Thời gian duy trì: 180s
Thời gian rơi vào trạng thái Thọ Thương: giảm 30
Thời gian rơi vào trạng thái Suy Yếu: giảm 30
Thời gian rơi vào trạng thái Làm Chậm: giảm 30
Thời gian rơi vào trạng thái Làm Choáng: giảm 30

Skill này khi buft lên sẽ giảm thời gian trúng hiệu ứng , nhưng đối với TLD bản tính đã trâu bò nên tôi thấy skill này khi buft lên dù add max lên đc giảm 125 nhưng hiệu quả không cao , thay vì dùng đến 20 p để add max skill này thì ta add vô skill phản dam còn hơn

Lời khuyên :
+ khi add skill 80 các bạn phải add cầm chừng và phải phụ thuộc vào vũ khí đang sử dụng để đạt các mốc tốc độ đánh 60 70 , nếu add lẻ vd 60 65 thì coi như vô dụng .Kiếm thế chỉ tính tốc độ đánh tròn chục 10
+các bạn ráng săn boss sát thủ or mua lệnh bài sát thủ để đổi Võ lâm mật tịch loại sơ cấp ăn max 5 cuốn các bạn add vào skill 40 hoặc skill 70

Phần II : Thiếu lâm bổng pháp

A -Tiềm năng :

- tăng Auto
- tăng theo tỉ lệ 5 sức mạnh 2 thân pháp 3 ngoại công
đến mức TTP 300 là đủ các bạn có thể add lên 350 để đánh không miss nhiều , ngoại công tăng đến 650 là máu khá trâu bò rồi, còn lại add vô SM đánh cho dam to

B -Kĩ năng :



Lời khuyên :
+ khi add skill 80 các bạn phải add cầm chừng và phải phụ thuộc vào vũ khí đang sử dụng để đạt các mốc tốc độ đánh 60 70 , nếu add lẻ vd: 60 65 thì coi như vô dụng .Kiếm thế chỉ tính tốc độ đánh tròn chục 10
+ các bạn ráng săn boss sát thủ or mua lệnh bài sát thủ để đổi Võ lâm mật tịch loại sơ cấp ăn max 5 cuốn các bạn add vào skill 30 hoặc skill 70.
  Chúc các bạn chơi game vui vẻ. 

Chia sẻ vị trí boss Hoàng Kim

Chia sẻ vị trí săn boss Hoàng Kim của Kiếm Thế với đẳng cấp 7x và 9x.


kiếm thế


Boss Hoàng Kim là một loại boss đặc biệt trong Kiếm Thế  với những ưu đãi khá lớn khi hạ được là các loại lệnh bài và nhất là các trang bị khủng. Đặc biệt, khi tiêu diệt boss 9x bạn có thể nhận được lệnh bài Khiêu chiến cao thủ với ba cấp sơ, trung và cao; và khi sử dụng có thể mua được các loại vũ khí đặc chế tại Lâm An. Dưới đây là tổng hợp tọa độ của những boss Hoàng Kim trong Kiếm Thế ở cấp độ 7x và 9x.


Boss Hoàng Kim cấp 7x


Xuất hiện vào lúc 2g30, 7g30 và 22g30 hằng ngày.

Thần Thương Phương Vãn (Hệ Kim)


kiếm thế


Đoàn Thị Hoàng Lăng: 160/208, 180/200, 174/213, 214/220

Phong Lăng Độ: 210/196

Mê Cung Sa Mạc: 205/212


Triệu Ứng Tiên (Hệ Mộc)


kiếm thế


Phong Lăng Độ: 214/197, 241/218

Cửu Nghi Khê: 203/217

Mê Cung Sa Mạc: 210/234, 234/212, 227/238, 231/240


Hương Ngọc Tiên (Hệ Thủy)


kiếm thế


Phong Lăng Độ: 214/233, 238/232

Kiếm Các Thục Đạo: 195/234, 199/217

Cửu Nghi Khê: 212/233, 227/232, 238/220


Man Tăng Bất Giới Hòa Thượng (Hệ Hỏa)


kiếm thế


Thục Cương Sơn: 241/242, 213/242, 227/239, 244/225

Cửu Nghi Khê: 231/205, 219/204

Kiếm Các Thục Đạo: 240/217, 235/233


Nam Quách Nho (Hệ Thổ)


kiếm thế


Kê Quán Động: 196/193, 175/200, 163/198, 171/169, 185/178, 196/167

Kiếm Các Thục Đạo: 230/217

Hoàng Lăng Đoàn Thị: 213/202

Bí quyết để chế vỏ sò hiệu quả nhất

Sau khiẩa mắt tinh lực và hoạt lực trung, nhiều nhân sĩ giang hồ nhốn nháo vì sợ rằng thị trường vỏ sò vàng trong Kiếm Thế bao lâu nay sẽ bị lũng đoạn. Nhưng dùng tinh lực, hoạt lực trung chế vỏ sò vàng liệu có lợi?





Theo dòng suy nghĩ đó, chúng tôi đã cố công tìm hiểu để cho ra một câu trả lời thỏa đáng nhất. Liệu có nên mua tinh lực và hoạt lực trung để chế vỏ sò vàng để bán kiếm lời? Vô tình bắt gặp một công thức tính của bạn Nguyễn Đức Năng, nickname “matau123” máy chủ Hùng Kiếm, sau nhiều lần tính toán và thử nghiệm, chúng ta đã có câu trả lời thực sự chính xác. Nhưng trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu qua công thức này:
Bạn chế được bao nhiêu vỏ sò vàng 1 ngày?

Để chế vỏ sò vàng, bạn sẽ phải tiêu tốn 225 điểm tinh lực và hoạt lực mỗi loại. Trong một ngày, nếu chỉ dùng tinh và hoat lực tiểu, bạn sẽ có 2500 điểm mỗi loại. Trong khi đó, nếu dùng cả bình tiểu và bình trung, bạn sẽ có 7500 điểm. Vậy ta có công thức số vỏ sò vàng có thể chế trong ngày:

Q1 = 2500/225 và Q2= 7500/225

Nếu chấp nhận số lẻ, bạn sẽ thấy: với Q1 bạn sẽ chế được khoảng 10 vỏ sò vàng, còn Q2 sẽ chế được gần 30 vỏ sò vàng.



Vậy mỗt ngày tôi sẽ tốn bao nhiêu tiền đồng để chế vỏ sò vàng?

Vẫn tiếp tục chia thành 2 trường hợp. Trong trường hợp 1, bạn chỉ phải mua tinh lực và hoạt lực tiểu với hình thức giảm giá, số tiền đồng cần bỏ ra là 160 đồng. Cộng thêm số tiền mua Ngũ hành hồn thạch cần để chế tạo là 16 đồng (cần 2 viên, mỗi viên 8 đồng) cho 1 vỏ sò. Ta sẽ có công thức cho trường hợp 1:

TC1 = 160 + 16xQ1 (đơn vị tính bằng đồng)

Trong trường hợp 2, bạn sẽ phải tốn vừa 160 đồng mua tinh và hoạt lực tiểu cộng thêm 1600 đồng mua tinh và hoạt lực trung. Tổng cộng một ngày bạn tốn 1760 đồng để mua tinh và hoạt lực. Vậy công thức cho trường hợp 2 sẽ có dạng:

TC2= 1760 + 16xQ2 (đơn vị tính bằng đồng)


Nếu làm tròn số một chút, thì bạn sẽ tốn chừng 317 đồng cho trường hợp 1 và 2230 đồng cho trường hợp 2.

Số tiền thu vào khi bán số vỏ sò do ngày hôm đó chế được

Đây mới là vấn đề quan trọng. Tại máy chủ của bạn, một vỏ sò vàng sẽ bán được với giá bao nhiêu? Giá cả trung bình hiện nay từ 1.1 vạn đến 1.2 vạn cho một vỏ sò vàng. Vì vậy chúng ta hãy chọn một P là số tiền nhận được khi bán vỏ sò vàng. Vậy nếu nhân với Q thì bạn sẽ ra số tiển nhận được khi bán tất cả vò sò vàng trong ngày hôm đó.




Vò sò vàng và ma lực từ Bách bảo rương
Ở đây, mục đích của chúng ta là muốn kiểm chứng xem việc chế vỏ sò vàng lời lỗ thế nào, nên chúng ta sẽ phải chuyển số tiền này ra thành tiền đồng. Mỗi máy chủ lại có tỷ giá tiền đồng khác nhau, nhưng chung quy dù tỷ giá bao nhiêu thì trong trường hợp 1 hay 2 đều giống nhau cả. Vậy chúng ta hãy coi như tỷ giá là 120 bạc/đồng. Chúng ta sẽ có công thức số tiền thu được khi bán hết số lượng vỏ sò vàng chế được trong ngày theo cả 2 trường hợp:

TR1 = PxQ1/120 và TR2 =PxQ2/120

Giờ đây chúng ta chỉ cần lấy số tiền đồng chúng ta thu được (TR) trừ đi số vốn chúng ta đã bỏ ra (TC) là ra ngay số tiền lời. Để dễ cho các bạn so sánh tiền lời, chúng tôi đã tính toán với các giá trị P = 12000, P = 11000 và kết quả như sau:





12000/vỏ sò vàng
11000/ vỏ sò vàng
Trường hợp 1
664 đồng
582 đồng
Trường hợp 2
711 đồng
465 đồng




Với kết quả này chúng ta thấy được rằng, nếu bạn có thể bán vỏ sò vàng với mức giá 1.2 vạn cho một vỏ sò, bạn nên đầu tư mua tinh và hoạt lực trung để kiếm lời nhiều hơn. Nhưng nếu chỉ bán được với mức giá 1.1 vạn, bạn chỉ nên chế bằng tinh và hoạt lực tiểu mua bằng giá khuyến mãi (nếu không mua được bằng giá khuyến mãi thì không nên chế). Như vậy với suy đoán của chúng tôi, thị trường vỏ sò vàng sẽ khó rớt dưới giá 1.15 vạn. Các thương nhân vỏ sò có thể ăn tâm trong chuyện làm ăn của mình.

Kiếm Thế: Công thức “ép đồ” +8

Chia sẻ công thức tham khảo dành cho bạn ép Huyền Tinh nhằm cường hóa vũ khí của mình lên cấp +8.
Kiếm Thế: Công thức “ép đồ” +12 
Kiếm Thế: Công thức “ép đồ” +14
Kiếm Thế: Công thức “ép đồ” +16




Hiện tại, việc ép đồ bằng Huyền Tinh không còn là quá lạ lẫm với người chơi Kiếm Thế, tuy nhiên việc thu thập Huyền Tinh trong game không phải là quá dễ dàng để bạn có thể ép một bộ full set (vũ khí, phòng cụ, trang sức) tất cả đều +8. Chưa kể, việc ép đồ bằng Huyền Tinh còn tồn tại một yếu tố là xác suất, vốn ảnh hưởng rất lớn đến việc bạn có cường hóa thành công hay không trang bị của. Hiện tại, trang bị +8 đã không còn là “hàng độc” trong Kiếm Thế, và người chơi có thể sử dụng một số công thức để ép vũ khí tiết kiệm Huyền Tinh mà tỷ lệ thành công vẫn nằm ở mức “an toàn”.

Thu thập Huyền Tinh và ghép Huyền Tinh như thế nào?

Như Zing Game đã giới thiệu, Huyền Tinh có thể được thu thập qua nhiều cách, phổ biến nhất vẫn là làm nhiệm vụ chính tuyến hoặc nhiệm vụ Nghĩa Quân (Bao Vạn Đồng), Bạch Hổ Đường hoặc chỉ đơn giản là đánh quái train level. Nhiệm vụ chính tuyến thì khá giới hạn Huyền Tinh, và chúng thường là cấp thấp, trong khi đó nhiệm vụ Nghĩa Quân cũng cho người chơi lựa chọn Huyền Tinh nhưng cũng chỉ ở cấp 2 hoặc 3. Tuy nhiên, điều quan trọng là nếu hoàn thành liên tục 10 nhiệm vụ Nghĩa Quân thì bạn sẽ được tặng Tàng Bảo Đồ để tìm kho báu, từ đó thu thập được Huyền Tinh không khóa và các vật phẩm cấp cao.


kiếm thế

Cường hóa từ +3 lên +4



Việc ghép và tách Huyền Tinh đều được diễn ra ở NPC Dã Luyện Đại Sư, và việc ghép Huyền Tinh cấp thấp thành Huyền Tinh cấp cao cũng có yếu tốc xác suất thành công riêng. Theo kinh nghiệm chung, khi bạn ghép 13 viên Huyền Tinh cấp 1 sẽ nhận được 1 viên Huyền Tinh cấp 3, và 13 viên cấp 3 khi ghép sẽ nhận được 1 viên cấp 5… Việc ghép này đạt tỷ lệ thành công khá cao.


Ghép “full set” +8


Như đã nói ở trên, việc cường hóa trang bị có phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố may mắn, và cho dù xác suất thành công của bạn cao cũng chưa hẳn sẽ cường hóa được trang bị của mình lên cấp. Nếu như ở những lần cường hóa đầu tiên bạn có thể dè sẻn Huyền Tinh của mình để dành dụm thì ở những lần cường hóa về sau (+4 hoặc +5 trở đi), lời khuyên là bạn nên cố gắng đưa tỷ lệ thành công lên mức tuyệt đối là 100%. Bạn cần cân nhắc tỷ lệ % trên bảng cường hóa và thử nghiệm nhiều loại Huyền Tinh với cấp khác nhau để đưa tỉ lệ thành công đến cao nhất mà không bị “hố”. Do tính chất có phần “hên xui” trong việc cường hóa, bạn có thể tham khảo công thức sau đây để tạo cho mình một bộ full set +8:

Đơn vị được tính là Huyền Tinh cấp 1, 3, 5 và 7. Lưu ý rằng các trang bị khác nhau sẽ có hướng cường hóa khác nhau và lượng Huyền Tinh cần ép khác nhau.


Đối với mũ, áo, thắt lưng, bao tay và giày:


+1: cần 4 Huyền Tinh cấp 1.
+2: cần 9 Huyền Tinh cấp 1.
+3: cần 2 Huyền Tinh cấp 3 + 1 Huyền Tinh cấp 1.
+4: cần 8 Huyền Tinh cấp 3 + 4 Huyền Tinh cấp 1.
+5: cần 11 Huyền Tinh cấp 3 + 1 Huyền Tinh cấp 1.
+6: cần 16 Huyền Tinh cấp 3.
+7: cần 2 Huyền Tinh cấp 5 + 9 Huyền Tinh cấp 3
+8: cần 11 Huyền Tinh cấp 5 + 4 Huyền Tinh cấp 3.

Như vậy, đối với mỗi món trên người chơi cần bỏ ra khoảng 13 đá cấp 5, 50 đá cấp 3 và 19 đá cấp 1, tương đương khoảng 3304 tiền đồng (khoảng 67.000 VNĐ). Tất nhiên con số này không cố định mà còn tùy vào sự tính toán thêm thắt Huyền Tinh và độ may mắn của bạn.



Đối với hộ thân phù, ngọc bội, nhẫn, dây chuyền:


+1: cần 6 Huyền Tinh cấp 1.
+2: cần 14 Huyền Tinh cấp 1.
+3: cần 3 Huyền Tinh cấp 3 + 2 Huyền Tinh cấp 1.
+4: cần 1 Huyền Tinh cấp 5.
+5: cần 1 Huyền Tinh cấp 5 + 4 Huyền Tinh cấp 3.
+6: cần 2 Huyền Tinh cấp 5.
+7: cần 4 Huyền Tinh cấp 5.
+8: cần 1 Huyền Tinh cấp 7 + 4 Huyền Tinh cấp 5.

Để được lên +8 một trong những trang bị này, bạn cần bỏ ra tổng cộng 1 Huyền Tinh cấp 7, 12 Huyền Tinh cấp 5, 7 Huyền Tinh cấp 3 và 22 Huyền Tinh cấp 1, tương đương khoảng 4966 đồng (khoảng 100.000 VNĐ).


Đối với vũ khí:


+1: cần 1 Huyền Tinh cấp 3 + 2 Huyền Tinh cấp 1.
+2: cần 2 Huyền Tinh cấp 3 + 10 Huyền Tinh cấp 1.
+3: cần 8 Huyền Tinh cấp 3 + 4 Huyền Tinh cấp 1.
+4: cần 2 Huyền Tinh cấp 5 + 7 Huyền Tinh cấp 3 + 3 Huyền Tinh cấp 1.
+5: cần 3 Huyền Tinh cấp 5 + 6 Huyền Tinh cấp 3.
+6: cần 5 Huyền Tinh cấp 5 + 5 Huyền Tinh cấp 3.
+7: cần 11 Huyền Tinh cấp 5.
+8: cần 3 Huyền Tinh cấp 7 + 6 Huyền Tinh cấp 5.

Như vậy, nếu muốn cường hóa một vũ khí cho đến +8 thì bạn sẽ mất tới 3 Huyền Tinh cấp 7, 27 Huyền Tinh cấp 5, 29 Huyền Tinh cấp 3 và 19 Huyền Tinh cấp 1, mất khoảng 13324 đồng (khoảng 267.000 VNĐ).

Từ các con số trên cho thấy một bộ full set +8 do đó có thể lên đến trên dưới 1 triệu VNĐ.

Trên đây là công thức tham khảo để bạn có thể ép trang bị của mình lên +8. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng ngay cả khi tỷ lệ là 99% bạn vẫn có nguy cơ thất bại và mất trắng lượng Huyền Tinh đã đầu tư vào. Do vậy, bạn cần cân nhắc thật kỹ và nếu dư dả, bạn nên đưa lên tỷ lệ 100% cho chắc ăn nhất.

Kiếm Thế: Công thức ép full set +12

Công thức ép Huyền Tinh dành cho tất cả các trang bị của nhân vật trong Kiếm Thế để lên full set +12.
Kiếm Thế: Công thức ép full set +8
Kiếm Thế: Công thức ép full set +14 
Kiếm Thế: Công thức ép full set +16


kiếm thế


Hiện nay với việc full set +8 trở nên khá phổ biến, người chơi Kiếm Thế hiện đang phấn đấu để có thể tạo một set +12 tất cả trang bị. Tuy nhiên, khi càng lên cao thì sự e ngại khi “ép” thất bại càng tăng lên, vì số huyền tinh đầu tư vào càng lúc càng nhiều và có thể tạo nên sự lãng phí. Từ cấp +9 trở lên, các loại huyền tinh sử dụng cũng từ cấp 6 trở lên. Bạn cần thực sự cân nhắc để ép các huyền tinh cấp thấp để lên cấp cao hơn mà không lãng phí: ví dụ ép 4 viên cấp 6 sẽ được 1 viên cấp 7, nhưng như vậy bạn sẽ “hố” 1 viên cấp 6 do chúng đã vượt tỷ lệ 100% thành công. Do đó, bạn cẩn giảm lại một viên cấp 6 và thử đưa vào những viên cấp 5 cho đến khi đạt được tỷ lệ lý tưởng. Hãy chú ý tỷ lệ thành công khi bạn đưa huyền tinh vào để ép và cố gắng tiết kiệm nhất có thể.

Dưới đây là công thức tham khảo để bạn có thể “ép” trang bị full set +12. Tất nhiên, bạn sẽ có những công thức riêng dành cho mình sẽ tiết kiệm hơn và hiệu quả hơn, nhưng lưu ý một điều rằng chỉ có tỷ lệ thành công 100% thì bạn mới có thể chắc chắn mình thành công, còn nếu không, tất cả đều phụ thuộc vào sự “hên xui”. Huyền Tinh trong công thức dưới đây sẽ sử dụng là từ cấp 4 đến cấp 10, và nếu có được công thức hiệu quả hơn, bạn có thể chia sẻ ở phần bình luận dưới bài viết nhé:


Công thức ép Huyền Tinh (100% thành công):


Huyền Tinh cấp 4 = 4 Huyền Tinh cấp 3 = 4 x 15 = 60 đồng
Huyền Tinh cấp 5 = 175 đồng
Huyền Tinh cấp 6 = 4 Huyền Tinh 5 = 4 x 175 = 700 đồng
Huyền Tinh cấp 7 = 13 Huyền Tinh 5 = 13 x 175 = 2275 đồng
Huyền Tinh cấp 8 = 4 Huyền Tinh cấp 7 = 4 x 2275 = 9100 đồng
Huyền Tinh cấp 9 = 13 Huyền Tinh cấp 7 = 13 x 2275 = 29575 đồng


Đối với mũ, áo, thắt lưng, bao tay và giày:


+9: cần 3 Huyền Tinh cấp 6 + 3 Huyền Tinh cấp 5 + 2 Huyền Tinh cấp 4
+10: cần 5 Huyền Tinh cấp 6 + 3 Huyền Tinh cấp 5 + 2 Huyền Tinh cấp 4
+11: cần 3 Huyền Tinh cấp 7 + 1 Huyền Tinh cấp 6 + 2 Huyền Tinh cấp 4
+12: cần 13 Huyền Tinh cấp 7 + 3 Huyền Tinh cấp 5

Bạn mất tổng cộng:

16 Huyền Tinh cấp 7 + 9 Huyền Tinh cấp 6 + 9 Huyền Tinh cấp 5 và 6 Huyền Tinh cấp 4 cho một món trong loại trang bị này. Tương đương 44.635 tiền đồng Kiếm Thế.


Đối với hộ thân phù, ngọc bội, nhẫn, dây chuyền:


+9: cần 5 Huyền Tinh cấp 6 + 3 Huyền Tinh cấp 5 + 2 Huyền Tinh cấp 4
+10: cần 8 Huyền Tinh cấp 6 + 3 Huyền Tinh cấp 5 + 2 Huyền Tinh cấp 4
+11: cần 4 Huyền Tinh cấp 7 + 3 Huyền Tinh cấp 6 + 1 Huyền Tinh cấp 5 + 3 Huyền Tinh cấp 4
+12: cần 2 Huyền Tinh cấp 8 + 13 Huyền Tinh cấp 7

Bạn mất tổng cộng:

2 Huyền Tinh cấp 8 + 17 Huyền Tinh cấp 7 + 16 Huyền Tinh cấp 6 + 7 Huyền Tinh cấp 5 + 7 Huyền Tinh cấp 4 cho một món trong loại trang bị này. Tương đương 59.640 tiền đồng Kiếm Thế.


Đối với vũ khí:


+9: cần 4 Huyền Tinh cấp 7 + 1 Huyền Tinh cấp 6 + 1 Huyền Tinh cấp 5 + 2 Huyền Tinh cấp 4
+10: cần 6 Huyền Tinh cấp 7 + 2 Huyền Tinh cấp 6 + 1 Huyền Tinh cấp 5
+11: cần 13 cấp Huyền Tinh 7 + 3 Huyền Tinh cấp 5
+12: cần 4 Huyền Tinh cấp 9 + 1 Huyền Tinh cấp 7 + 1 Huyền Tinh cấp 6

Bạn mất tổng cộng:

4 Huyền Tinh cấp 9 + 24 Huyền Tinh cấp 7 + 4 Huyền Tinh cấp 6 + 5 Huyền Tinh cấp 5 và 2 Huyền Tinh cấp 4 cho vũ khí +12. Tương đương 176.695 tiền đồng Kiếm Thế.

Kiếm Thế: Công thức ép full set +14

Công thức tham khảo để ép trang bị và vũ khí full set +14 trongKiếm Thế tiết kiệm nhất.
Kiếm Thế: Công thức ép full set +8
Kiếm Thế: Công thức ép full set +12
Kiếm Thế: Công thức ép full set +16


kiếm thế

Các loại Huyền Tinh từ cấp 1 đến cấp 12



Khi ép lên full set +14, chắc hẳn bạn cũng đã biết trước số Huyền Tinh đầu tư vào cũng đã rất lớn. Ở cấp độ này, Huyền Tinh sử dụng sẽ lên đến cấp 9 đối với vũ khí và cấp 8 đối với các trang bị còn lại. Công thức dưới đây đã được tối ưu hóa để ép lên cấp +14 với xác suất thành công là 100% và tận dụng hết 16 ô cho phép để ghép Huyền Tinh.


Công thức ép Huyền Tinh (100% thành công):


Huyền Tinh cấp 4 = 4 Huyền Tinh cấp 3 = 4 x 15 = 60 đồng
Huyền Tinh cấp 5 = 175 đồng
Huyền Tinh cấp 6 = 4 Huyền Tinh 5 = 4 x 175 = 700 đồng
Huyền Tinh cấp 7 = 13 Huyền Tinh 5 = 13 x 175 = 2275 đồng
Huyền Tinh cấp 8 = 4 Huyền Tinh cấp 7 = 4 x 2275 = 9100 đồng
Huyền Tinh cấp 9 = 13 Huyền Tinh cấp 7 = 13 x 2275 = 29575 đồng


Đối với mũ, áo, thắt lưng, bao tay và giày:


+13: cần 3 Huyền Tinh cấp 8 + 3 Huyền Tinh cấp 7 + 10 Huyền Tinh cấp 6.
+14: cần 4 Huyền Tinh cấp 8 + 10 Huyền Tinh cấp 7 + 2 Huyền Tinh cấp 6.

Như vậy để ép từ +12 lên +14, bạn cần tổng cộng 7 Huyền Tinh cấp 8 + 13 Huyền Tinh cấp 7 + 12 Huyền Tinh cấp 6 cho mỗi món thuộc loại trang bị mũ, áo, thắt lưng, bao tay và giày.

Tương đương 101.675 tiền đồng Kiếm Thế.


Đối với hộ thân phù, ngọc bội, nhẫn, dây chuyền:


+13: cần 4 Huyền Tinh cấp 8 + 10 Huyền Tinh cấp 7 + 2 Huyền Tinh cấp 6.
+14: cần 9 Huyền Tinh cấp 8 + 4 Huyền Tinh cấp 7 + 3 Huyền Tinh cấp 6.

Bạn cần tổng cộng: 13 Huyền Tinh cấp 8 + 14 Huyền Tinh cấp 7 + 5 Huyền Tinh cấp 6.

Tương đương 153.650 tiền đồng Kiếm Thế.


Đối với vũ khí:


+13: cần 2 Huyền Tinh cấp 9 + 11 Huyền Tinh cấp 8 + 1 Huyền Tinh cấp 7.
+14: cần 6 Huyền Tinh cấp 9 + 5 Huyền Tinh cấp 8 + 3 Huyền Tinh cấp 7 + 2 Huyền Tinh cấp 6.

Bạn cần tổng cộng: 8 Huyền Tinh cấp 9 + 16 Huyền Tinh cấp 8 + 4 Huyền Tinh cấp 7 + 2 Huyền Tinh cấp 6.

Tương đương 392.700 tiền đồng Kiếm Thế.